• 1. VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA LUỒNG TÀU, VÙNG QUAY TÀU, VÙNG NƯỚC ĐẬU TÀU, VÙNG NƯỚC TRƯỚC CÁC BẾN VÀ VÙNG NƯỚC KÊNH TÀU DỊCH VỤ CẢNG SƠN DƯƠNG - HÀ TĨNH
    • VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA LUỒNG TÀU, VÙNG QUAY TÀU, VÙNG NƯỚC ĐẬU TÀU, VÙNG NƯỚC TRƯỚC CÁC BẾN VÀ VÙNG NƯỚC KÊNH TÀU DỊCH VỤ CẢNG SƠN DƯƠNG - HÀ TĨNH

       

      HTH-21-2021

      Vùng biển             : Hà Tĩnh

      Tên luồng             : Luồng Sơn Dương FORMOSA Hà Tĩnh

              Căn cứ Đơn đề nghị công bố thông báo hàng hải số 2111168/CV-FHS ngày 24/11/2021 của Công ty TNHH Gang thép Hưng Nghiệp FORMOSA Hà Tĩnh;

              Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo thông số kỹ thuật của luồng tàu, vùng quay tàu, vùng nước đậu tàu, vùng nước trước các bến và vùng nước kênh tàu dịch vụ cảng Sơn Dương - Hà Tĩnh, độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số "0" Hải đồ như sau:

      1. Luồng tàu:

              Trong phạm vi đáy luồng hàng hải được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải độ sâu đạt: 18.8m (mười tám mét tám).

              Lưu ý: Dải cạn có độ sâu từ 17.8m đến 18.7m, nằm về phía biên phải luồng, có chiều dài khoảng 1500m, từ hạ lưu phao số 13 khoảng 320m đến thượng lưu phao số 15 khoảng 350m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 90m;

      2. Vùng quay tàu:

              Trong phạm vi vùng quay tàu bán kính quay trở 450m, tâm vùng quay có toạ độ:

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      18°03'40.3"

      106°26'41.6"

      18°03'36.7"

      106°26'48.3"

       

              Độ sâu đạt: 20.3m (hai mươi mét ba).

      3. Vùng nước đậu tàu:

      3.1. Bến W1

              Trong phạm vi vùng nước được giới hạn bởi các điểm tọa độ:

      Tên điểm

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      W1-1

       18°03'05.3"

       106°26'19.1"

       18°03'01.7"

       106°26'25.8"

      W1-2

       18°03'04.6"

       106°26'17.6"

       18°03'01.0"

       106°26'24.3"

      W1-3

       18°03'12.1"

       106°26'13.6"

       18°03'08.5"

       106°26'20.3"

      W1-4

       18°03'12.9"

       106°26'15.1"

       18°03'09.2"

       106°26'21.8"

       

              Độ sâu đạt: 14.1m (mười bốn mét mốt).

      3.2. Bến W2:

              Trong phạm vi vùng nước được giới hạn bởi các điểm tọa độ:

      Tên điểm

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      W1-3

      18°03'12.1"

      106°26'13.6"

      18°03'08.5"

      106°26'20.3"

      W1-4

      18°03'12.9"

      106°26'15.1"

      18°03'09.2"

      106°26'21.8"

      W3-1

      18°03'19.2"

      106°26'09.9"

      18°03'15.6"

      106°26'16.6"

      W3-2

      18°03'20.0"

      106°26'11.4"

      18°03'16.4"

      106°26'18.1"

       

              Độ sâu đạt: 14.2m (mười bốn mét hai).

      3.3. Bến W6:

              Trong phạm vi vùng nước trước bến được giới hạn bởi các điểm tọa độ:

      Tên điểm

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      W6-1

      18°03'37.8"

      106°26'06.8"

      18°03'34.2"

      106°26'13.5"

      W6-2

      18°03'39.3"

      106°26'06.0"

      18°03'35.6"

      106°26'12.7"

      W6-3

      18°03'41.5"

      106°26'10.7"

      18°03'37.9"

      106°26'17.4"

      W6-4

      18°03'40.1"

      106°26'11.5"

      18°03'36.4"

      106°26'18.1"

       

              Độ sâu đạt: 9.9m (chín mét chín).

      3.4. Bến W8:

              Trong phạm vi vùng nước được giới hạn bởi các điểm tọa độ:

      Tên điểm

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      W8-1

      18°03'35.2''

      106°26'01.4''

      18°03'31.6''

      106°26'08.1''

      W8-2

      18°03'36.0''

      106°26'03.0''

      18°03'32.4''

      106°26'09.6''

      W9-1

      18°03'40.3''

      106°25'58.8''

      18°03'36.7''

      106°26'05.4''

      W9-2

      18°03'41.0''

      106°26'00.3''

      18°03'37.4''

      106°26'06.9''

       

              Độ sâu đạt: 9.9m (chín mét chín).

      3.5. Bến W9:

              Trong phạm vi vùng nước được giới hạn bởi các điểm tọa độ:

      Tên điểm

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      A1

      18°03'44.8''

      106°25'56.4''

      18°03'41.2''

      106°26'03.1''

      A2

      18°03'45.5''

      106°25'57.9''

      18°03'41.9''

      106°26'04.6''

      W9-1

      18°03'40.3''

      106°25'58.8''

      18°03'36.7''

      106°26'05.4''

      W9-2

      18°03'41.0''

      106°26'00.3''

      18°03'37.4''

      106°26'06.9''

       

              Độ sâu đạt: 10.0m (mười mét).

              Lưu ý: Khu vực tuyến mép bến tồn tại các điểm cạn có độ sâu 9.8m, tại các vị trí có tọa độ:

      TT

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      1

       18°03'44.5"

       106°25'56.6"

       18°03'40.9"

       106°26'03.2"

      2

       18°03'42.1"

       106°25'57.9"

       18°03'38.4"

       106°26'04.5"

       

      3.6. Bến W10:

      Trong phạm vi vùng nước trước bến được giới hạn bởi các điểm tọa độ:

      Tên điểm

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      A1

      18°03'44.8"

      106°25'56.4"

      18°03'41.2"

      106°26'03.1"

      A2

      18°03'45.5"

      106°25'57.9"

      18°03'41.9"

      106°26'04.6"

      A3

      18°03'50.0"

      106°25'55.5"

      18°03'46.4"

      106°26'02.2"

      A4

      18°03'49.3"

      106°25'54.0"

      18°03'45.7"

      106°26'00.7"

       

              Độ sâu đạt: 9.8m (chín mét tám).

      3.7. Bến S1:

              Trong phạm vi vùng nước trước bến được giới hạn bởi các điểm tọa độ:

      Tên điểm

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      S1-1

      18°03'06.2"

      106°26'21.0"

      18°03'02.6"

      106°26'27.7"

      S1-2

      18°03'07.7"

      106°26'20.2"

      18°03'04.1"

      106°26'26.9"

      S2-2

      18°03'13.0"

      106°26'31.3"

      18°03'09.4"

      106°26'38.0"

      S2-1

      18°03'11.5"

      106°26'32.0"

      18°03'07.9"

      106°26'38.7"

       

              Độ sâu đạt: 20.6m (hai mươi mét sáu).

      3.8. Bến S2:

              Trong phạm vi vùng nước trước bến được giới hạn bởi các điểm tọa độ:

      Tên điểm

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      S2-1

      18°03'11.5"

      106°26'32.1"

      18°03'07.9"

      106°26'38.7"

      S2-2

      18°03'13.0"

      106°26'31.3"

      18°03'09.4"

      106°26'38.0"

      S2-3

      18°03'18.3"

      106°26'42.4"

      18°03'14.7"

      106°26'49.1"

      S2-4

      18°03'16.9"

      106°26'43.1"

      18°03'13.3"

      106°26'49.8"

       

              Độ sâu đạt: 19.6m (mười chín mét sáu).

      3.9. Bến S3:

              Trong phạm vi vùng nước trước bến được giới hạn bởi các điểm tọa độ:

      Tên điểm

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      S3-1

       18°03'23.0"

       106°26'55.7"

       18°03'19.4"

       106°27'02.4"

      S3-2

       18°03'24.4"

       106°26'55.0"

       18°03'20.8"

       106°27'01.6"

      S2-3

       18°03'18.3"

       106°26'42.4"

       18°03'14.7"

       106°26'49.0"

      S2-4

       18°03'16.9"

       106°26'43.1"

       18°03'13.3"

       106°26'49.8"

       

              Độ sâu đạt: 21.0m (hai mươi mốt mét).

      3.10. Bến A2:

              Trong phạm vi vùng nước trước bến A2 được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

      Tên điểm

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      A2-1

      18°03'36.3"

      106°26'13.5"

      18°03'32.7"

      106°26'20.2"

      A2-2

      18°03'34.0"

      106°26'08.8"

      18°03'30.4"

      106°26'15.4"

      A2-3

      18°03'34.8"

      106°26'08.3"

      18°03'31.2"

      106°26'15.0"

      A2-4

      18°03'37.1"

      106°26'13.1"

      18°03'33.5"

      106°26'19.7"

       

              Độ sâu đạt: 10.6m (mười mét sáu).

      3.11. Bến N2:

              Trong phạm vi vùng nước trước bến được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

      Tên điểm

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      N2-1

      18°04'01.7"

      106°26'06.9"

      18°03'58.1"

      106°26'13.6"

      N2-2

      18°04'00.3"

      106°26'07.7"

      18°03'56.6"

      106°26'14.4"

      N2-3

      18°03'58.0"

      106°26'03.0"

      18°03'54.4"

      106°26'09.7"

      N2-4

      18°03'59.4"

      106°26'02.2"

      18°03'55.8"

      106°26'08.9"

       

              Độ sâu đạt: 9.5m (chín mét rưỡi).

      4. Vùng nước trước các bến S1, S2, S3 đến vùng quay tàu

              Trong phạm vi vùng nước trước bến được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

      Tên điểm

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      VQ2

      18°03'35.7"

       106°26'27.1"

       18°03'32.1"

       106°26'33.8"

      W3-6

       18°03'31.3"

       106°26'17.9"

       18°03'27.7"

       106°26'24.6"

      W3-5

       18°03'22.7"

       106°26'17.0"

       18°03'19.1"

       106°26'23.7"

      W1-5

       18°03'14.2"

       106°26'18.0"

       18°03'10.6"

       106°26'24.7"

      S1-2

       18°03'07.7"

       106°26'20.2"

       18°03'04.1"

       106°26'26.9"

      S3-3

       18°03'26.6"

       106°26'59.5"

       18°03'23.0"

       106°27'06.2"

      VQ3

       18°03'34.2"

       106°26'55.5"

       18°03'30.6"

       106°27'02.2"

       

              Độ sâu đạt: 19.6m (mười chín mét sáu).

      5. Vùng nước trước các bến W1, W2, W3, W4, W5 đến vùng quay tàu

              Trong phạm vi vùng nước trước bến được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

      Tên điểm

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      W1-1

       18°03'05.3"

       106°26'19.1"

       18°03'01.7"

       106°26'25.8"

      W3-3

       18°03'26.5"

       106°26'08.0"

       18°03'22.9"

       106°26'14.6"

      W3-6

       18°03'31.3"

       106°26'17.9"

       18°03'27.7"

       106°26'24.6"

      W3-5

       18°03'22.7"

       106°26'17.0"

       18°03'19.1"

       106°26'23.7"

      W1-5

       18°03'14.2"

       106°26'18.0"

       18°03'10.6"

       106°26'24.7"

      S1-1

       18°03'06.2"

       106°26'21.0"

       18°03'02.6"

       106°26'27.7"

       

              Độ sâu đạt: 14.2m (mười bốn mét hai).

      6. Vùng nước nước các bến A1, A2 đến vùng quay tàu

              Trong phạm vi vùng nước trước bến được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

      Tên điểm

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      W6-4

      18°03'40.1"

      106°26'11.5"

      18°03'36.4"

      106°26'18.1"

      W6-5

      18°03'40.0"

      106°26'26.3"

      18°03'36.4"

      106°26'33.0"

      VQ2

      18°03'35.7"

      106°26'27.1"

      18°03'32.1"

      106°26'33.8"

      W5-3

      18°03'30.6"

      106°26'16.5"

      18°03'27.0"

      106°26'23.1"

       

      Độ sâu đạt: 9.6m (chín mét sáu).

      7. Vùng nước từ trước các bến W6, W7, W8, W9, W10, N2 đến vùng quay tàu

      Trong phạm vi vùng nước trước bến được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

      Tên điểm

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      W6-6

       18°03'48.2"

       106°26'28.7"

       18°03'44.5"

       106°26'35.4"

      N2-2

       18°04'00.3"

       106°26'07.7"

       18°03'56.6"

       106°26'14.4"

      N2-3

       18°03'58.0"

       106°26'03.0"

       18°03'54.4"

       106°26'09.7"

      A6

       18°03'51.9"

       106°25'59.4"

       18°03'48.3"

       106°26'06.0"

      A3

       18°03'50.0"

       106°25'55.5"

       18°03'46.4"

       106°26'02.2"

      W8-3

       18°03'37.4"

       106°26'02.2"

       18°03'33.8"

       106°26'08.9"

      W6-3

       18°03'41.5"

       106°26'10.7"

       18°03'37.9"

       106°26'17.4"

      W6-4

       18°03'40.1"

       106°26'11.5"

       18°03'36.4"

       106°26'18.1"

      W6-5

       18°03'40.0"

       106°26'26.3"

       18°03'36.4"

       106°26'33.0"

       

      Độ sâu đạt: 9.4m (chín mét tư).

      8. Vùng nước kênh tàu dịch vụ:

              Trong phạm vi vùng nước được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

      Tên điểm

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      T14

      18°03'50.2"

      106°25'53.5"

      18°03'46.6"

      106°26'00.2"

      T27

      18°03'48.9"

      106°25'50.8"

      18°03'45.3"

      106°25'57.5"

      T28

      18°03'44.2"

      106°25'53.3"

      18°03'40.6"

      106°26'00.0"

      T29

      18°03'42.1"

      106°25'49.0"

      18°03'38.5"

      106°25'55.7"

      T30

      18°03'50.9"

      106°25'44.4"

      18°03'47.2"

      106°25'51.1"

      T31

      18°03'53.9"

      106°25'50.8"

      18°03'50.3"

      106°25'57.4"

      T32

      18°03'52.0"

      106°25'51.7"

      18°03'48.4"

      106°25'58.4"

      T33

      18°03'52.4"

      106°25'52.4"

      18°03'48.8"

      106°25'59.1"

       

              Độ sâu đạt: 5.8m (năm mét tám).

              Lưu ý: Dải cạn tại khu vực điểm T31 có độ sâu từ 4.2m đến 5.7m, khu vực rộng nhất lấn vào vùng nước khoảng 30m.

      HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI

                Các phương tiện thủy hoạt động trên tuyến luồng vào cảng Sơn Dương - Hà Tĩnh đi đúng tuyến luồng theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng và lưu ý các dải cạn, điểm cạn nói trên.

      Ghi chú:

      - Hải đồ cần cập nhật VN40015, V14S0015, VN30007, V1300007, VN30008, V1300008;

      - Truy cập bản tin Thông báo hàng hải điện tử tại địa chỉ http://www.vms-north.vn.      

       

  • 2. VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÙNG ĐÓN TRẢ HOA TIÊU TẠI KHU VỰC VŨNG ÁNG – HÀ TĨNH (T10/2021)
    • VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÙNG ĐÓN TRẢ HOA TIÊU TẠI KHU VỰC VŨNG ÁNG – HÀ TĨNH

       

      HTH - 18 - 2021

      Vùng biển             : Hà Tĩnh

              Căn cứ bình đồ độ sâu vùng đón trả hoa tiêu khu vực Vũng Áng – Hà Tĩnh do Xí nghiệp Khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc đo đạc và hoàn thành ngày 13/10/2021;

              Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo thông số kỹ thuật của vùng đón trả hoa tiêu khu vực Vũng Áng – Hà Tĩnh, độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ như sau:

              Trong phạm vi vùng đón trả hoa tiêu được giới hạn bởi ½ đường tròn về phía Nam có bán kính 1,0 hải lý, với tâm là điểm VA-PS có tọa độ:

      Tên
      điểm

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      VA-PS

      18°09'39.1"

      106°23'36.1"

      18°09'35.5"

      106°23'42.8"

       độ sâu đạt: 16.8m (mười sáu mét tám).

      HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI

                Các phương tiện thuỷ khi ra vào vùng đón trả hoa tiêu trên phải tuân thủ theo sự điều động của Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh./.

      Ghi chú: - Hải đồ cần cập nhật: VN40015, V14N0015

       

  • 3. VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT LUỒNG HÀNG HẢI VŨNG ÁNG (T10/2021)
    • VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT LUỒNG HÀNG HẢI VŨNG ÁNG

       

      HTH-16-2021

       

      Vùng biển

      : Hà Tĩnh

      Tên luồng

      : Vũng Áng

              Căn cứ bình đồ độ sâu luồng hàng hải Vũng Áng do Xí nghiệp Khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc hoàn thành ngày 11/10/2021;

              Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải Vũng Áng, độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” hải đồ như sau:

              1. Luồng tàu

               Trong phạm vi đáy luồng hàng hải từ cặp phao số 4,5 đến vùng quay tàu có bề rộng thay đổi từ 160m đến 265m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải độ sâu đạt: 12.0m (mười hai mét).

              Ghi chú:

              - Căn cứ bình đồ độ sâu luồng hàng hải Vũng Áng do Xí nghiệp Khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc hoàn thành ngày 13/7/2021: Trong phạm vi đáy luồng hàng hải từ phao số 0 đến cặp phao số 4,5 có bề rộng 150m, độ sâu đạt: 12.0m (mười hai mét).

              2. Vùng quay tàu

                Trong phạm vi vùng quay tàu bán kính quay trở 180m, tâm có toạ độ:

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      18°06'36.9"

      106°24'09.7"

      18°06'33.3"

      106°24'16.3"

       

              Độ sâu đạt: 12.0m (mười hai mét).

      HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI

      Các phương tiện thuỷ hoạt động trên luồng hàng hải Vũng Áng đi đúng tuyến luồng, theo hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng.

      Ghi chú: - Hải đồ cần cập nhật: VN40015, V14N0015;     

       

  • 4. VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA LUỒNG TÀU VÀ VÙNG QUAY TÀU CẢNG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VŨNG ÁNG 1
  • 5. VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT LUỒNG HÀNG HẢI VŨNG ÁNG
  • 6. VỀ THIẾT LẬP MỚI PHAO BÁO HIỆU KHU VỰC THI CÔNG HẠNG MỤC NẠO VÉT CÁC KHU NƯỚC VÀ VÙNG NƯỚC (GIAI ĐOẠN 1) THUỘC DỰ ÁN NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VŨNG ÁNG II
  • 7. VỀ KHU VỰC THI CÔNG VÀ PHƯƠNG TIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH NẠO VÉT DUY TU LUỒNG HÀNG HẢI VŨNG ÁNG NĂM 2020
  • 8. VỀ KHU VỰC NHẬN CHÌM CHẤT NẠO VÉT VÀ THIẾT LẬP MỚI PHAO TC BÁO HIỆU KHU VỰC NHẬN CHÌM CHẤT NẠO VÉT CÔNG TRÌNH NẠO VÉT DUY TU LUỒNG HÀNG HẢI VŨNG ÁNG NĂM 2020
  • 9. VỀ VIỆC THIẾT LẬP MỚI CÁC PHAO BÁO HIỆU P1A, E3 VÀ ĐIỀU CHỈNH VỊ TRÍ CÁC PHAO BÁO HIỆU VA1, VA2, VA3, W4 LUỒNG CHUYÊN DÙNG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VŨNG ÁNG 1
  • 10. VỀ VIỆC THIẾT LẬP MỚI 04 PHAO XG2, XG4, E, W BÁO HIỆU LUỒNG VÀO BẾN CẢNG XĂNG DẦU XUÂN GIANG - HÀ TĨNH
    • VỀ VIỆC THIẾT LẬP MỚI 04 PHAO XG2, XG4, E, W BÁO HIỆU LUỒNG VÀO BẾN CẢNG XĂNG DẦU XUÂN GIANG - HÀ TĨNH

       

      NAN-03-2020

       

      Vùng biển

      Tên luồng

      Tên luồng nhánh

      : Nghệ An

      : Cửa Hội - Bến Thủy

      : Luồng vào Bến cảng xăng dầu Xuân Giang - Hà Tĩnh

              Căn cứ Đơn đề nghị công bố thông báo hàng hải số 86/TTr.CNMT ngày 20/01/2020 của Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Xây lắp và XNK miền Trung tại Hà Tĩnh về việc thiết lập 04 phao báo hiệu hàng hải dẫn luồng vào khu nước bến cảng xăng dầu Xuân Giang - Hà Tĩnh;

              Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo thiết lập mới 04 phao XG2, XG4, E, W báo hiệu luồng vào Bến cảng xăng dầu Xuân Giang - Hà Tĩnh như sau:

              1. Phao XG2:

              - Vị trí: Đặt tại vị trí giao cắt giữa luồng hàng hải Cửa Hội - Bến Thủy và luồng vào Bến cảng xăng dầu Xuân Giang;

      - Tọa độ địa lý:

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      18°40'08.5"

      105°44'58.0"

      18°40'05.0"

      105°45'04.7"

       

      - Tác dụng: Báo hiệu hướng luồng chính chuyển sang phải;

      a. Đặc tính nhận biết ban ngày

      - Hình dạng: Hình tháp lưới;

      - Màu sắc: Màu đỏ với một dải màu xanh lục nằm ngang ở giữa có chiều cao bằng 1/3 chiều cao phần nổi của báo hiệu;

      - Dấu hiệu đỉnh: Một hình trụ màu đỏ;

      - Số hiệu: Chữ "XG2" màu trắng;

      - Chiều cao toàn bộ: 4,1m tính đến mặt nước.

      b. Đặc tính ánh sáng ban đêm

      - Đặc tính ánh sáng: Ánh sáng đỏ, chớp nhóm (2+1) chu kỳ 6,0 giây [Fl(2+1)R.6s];

      - Phạm vi chiếu sáng: 360°;

      - Chiều cao tâm sáng: 2,8m tính đến mặt nước;

      - Tầm hiệu lực ánh sáng: 3,0 hải lý với hệ số truyền quang của khí quyển T=0,74.

      2. Phao XG4:

              - Vị trí: Đặt tại phía trái luồng vào Bến cảng xăng dầu Xuân Giang;

      - Tọa độ địa lý:

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      18°40'00.6"

      105°44'54.5"

      18°39'57.0"

      105°45'01.2"

       

      - Tác dụng: Báo hiệu giới hạn luồng về phía trái, tàu thuyền được phép hành trình ở phía phải của báo hiệu;

      a. Đặc tính nhận biết ban ngày

      - Hình dạng: Hình tháp lưới;

      - Màu sắc: Màu đỏ;

      - Dấu hiệu đỉnh: Một hình trụ màu đỏ;

      - Số hiệu: Chữ "XG4" màu trắng;

      - Chiều cao toàn bộ: 4,1m tính đến mặt nước.

      b. Đặc tính ánh sáng ban đêm

      - Đặc tính ánh sáng: Ánh sáng đỏ, chớp đơn, chu kỳ 4,0 giây [Fl.R.4s];

      - Phạm vi chiếu sáng: 360°;

      - Chiều cao tâm sáng: 2,8m tính đến mặt nước;

      - Tầm hiệu lực ánh sáng: 3,0 hải lý với hệ số truyền quang của khí quyển T=0,74.

      3. Phao E:

              - Vị trí: Đặt tại phía Đông vùng quay tàu trước Bến cảng xăng dầu Xuân Giang;

      - Tọa độ địa lý:

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      18°39'48.6"

      105°44'30.7"

      18°39'45.0"

      105°44'37.4"

       

      - Tác dụng: Báo hiệu an toàn phía Đông, tàu thuyền được phép hành trình ở phía Đông của báo hiệu;

      a. Đặc tính nhận biết ban ngày

      - Hình dạng: Hình tháp lưới;

      - Màu sắc: Màu đen với một dải màu vàng nằm ngang ở giữa có chiều cao bằng 1/3 chiều cao phần nổi của báo hiệu;

      - Dấu hiệu đỉnh: Hai hình nón màu đen đặt liên tiếp nhau theo chiều thẳng đứng, đáy hình nón nối tiếp nhau;

      - Số hiệu: Chữ "E" màu đỏ trên nền vàng;

      - Chiều cao toàn bộ: 4,1m tính đến mặt nước.

      b. Đặc tính ánh sáng ban đêm

      - Đặc tính ánh sáng: Ánh sáng trắng, chớp nhanh nhóm (3) chu kỳ 10,0 giây [Q(3)10s];

      - Phạm vi chiếu sáng: 360°;

      - Chiều cao tâm sáng: 2,8m tính đến mặt nước;

      - Tầm hiệu lực ánh sáng: 3,0 hải lý với hệ số truyền quang của khí quyển T=0,74.

      4. Phao W:

              - Vị trí: Đặt tại phía trái luồng vào Bến cảng xăng dầu Xuân Giang;

      - Tọa độ địa lý:

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      18°39'49.1"

      105°44'40.3"

      18°39'45.6"

      105°44'47.0"

       

      - Tác dụng: Báo hiệu an toàn phía Tây, tàu thuyền được phép hành trình ở phía Tây của báo hiệu;

      a. Đặc tính nhận biết ban ngày

      - Hình dạng: Hình tháp lưới;

      - Màu sắc: Màu vàng với một dải màu đen nằm ngang ở giữa có chiều cao bằng 1/3 chiều cao phần nổi của báo hiệu;

      - Dấu hiệu đỉnh: Hai hình nón màu đen đặt liên tiếp nhau theo chiều thẳng đứng, đỉnh hình nón nối tiếp nhau;

      - Số hiệu: Chữ "W" màu trắng trên nền đen;

      - Chiều cao toàn bộ: 4,1m tính đến mặt nước.

      b. Đặc tính ánh sáng ban đêm

      - Đặc tính ánh sáng: Ánh sáng trắng, chớp nhanh nhóm (9) chu kỳ 15,0 giây [Q(9)15s];

      - Phạm vi chiếu sáng: 360°;

      - Chiều cao tâm sáng: 2,8m tính đến mặt nước;

      - Tầm hiệu lực ánh sáng: 3,0 hải lý với hệ số truyền quang của khí quyển T=0,74.

      Ghi chú: - Hải đồ cần cập nhật: VN40014, V14N0014;

                      - Truy cập bản tin Thông báo hàng hải điện tử tại địa chỉ http://www.vms-north.com.vn

       

  • 11. VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT LUỒNG TÀU, VÙNG QUAY TÀU, VÙNG ĐẬU TÀU CẢNG XĂNG DẦU XUÂN GIANG – HÀ TĨNH
    • VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT LUỒNG TÀU, VÙNG QUAY TÀU, VÙNG ĐẬU TÀU CẢNG XĂNG DẦU XUÂN GIANG – HÀ TĨNH

       

      NAN-27-2020

       

      Vùng biển

      : Nghệ An

      Tên luồng

      : Cửa Hội-Bến Thủy

                Căn cứ đơn đề nghị thông báo hàng hải số 510/2020/CV-CNMT ngày 05/10/2020 của Chi nhánh Công ty cổ phần Thương mại Xây lắp và XNK miền Trung tại Hà Tĩnh;

                Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo về thông số kỹ thuật luồng tàu, vùng quay tàu, vùng đậu tàu Cảng Xăng dầu Xuân Giang – Hà Tĩnh (độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước "số 0 hải đồ") như sau:

                1. Luồng tàu:

                1.1. Chiều dài, bề rộng và hướng tuyến luồng:

                Luồng tàu tính từ đoạn giao với luồng hàng hải Cửa Hội - Bến Thủy đến vùng quay tàu trước cảng, dài khoảng 991m, bề rộng tuyến luồng 60m, hướng tuyến luồng 229°12’ - 49°12’.

                1.2. Độ sâu:

                Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 60m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: -3,3m (âm ba mét ba).

                2. Vùng quay tàu:

                Trong phạm vi vùng quay tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 150m, tâm có tọa độ:

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

       18°39'47.5"

       105°44'35.0"

      18°39'43.9"

      105°44'41.6"

       

                độ sâu đạt: -3,8m (âm ba mét tám).

                3. Vùng đậu tàu:

                Trong phạm vi vùng đậu tàu trước cảng được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

      Tên
      điểm

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      B10

       18°39'44.0"

       105°44'34.5"

       18°39'40.4"

       105°44'41.2"

      B12

       18°39'42.7"

       105°44'35.6"

       18°39'39.1"

       105°44'42.3"

      B07

       18°39'45.0"

       105°44'38.5"

       18°39'41.4"

       105°44'45.2"

      B05

       18°39'47.4"

       105°44'39.0"

       18°39'43.9"

       105°44'45.7"

                độ sâu đạt: -4,0m (âm bốn mét).

                Lưu ý:

                - Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -3,8m, tại khu vực thượng lưu, từ điểm B12 kéo dài về phía hạ lưu khoảng 15m. Khu vực rộng nhất lấn vào vùng nước khoảng 2m;

                - Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -2,7m, tại khu vực hạ lưu, từ điểm B07 kéo dài về phía thượng lưu khoảng 30m. Khu vực rộng nhất lấn vào vùng nước khoảng 5m.

               

                   Ghi chú: - Hải đồ cần cập nhật: VN40014, V14N0014.

       

  • 12. VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA LUỒNG TÀU, VÙNG ĐẬU TÀU VÀ VÙNG QUAY TÀU CẢNG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VŨNG ÁNG 1
    • VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA LUỒNG TÀU, VÙNG ĐẬU TÀU VÀ VÙNG QUAY TÀU CẢNG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VŨNG ÁNG 1

       

      HTH - 04 - 2021

      Vùng biển             : Hà Tĩnh

      Tên luồng             : Luồng Nhiệt điện Vũng Áng 1

              Căn cứ văn bản số 795/ĐLDKHT-KT ngày 28/4/2021 của Công ty Điện lực dầu khí Hà Tĩnh về việc đề nghị thông báo hàng hải độ sâu luồng tàu, vùng đậu tàu và vùng quay tàu cảng nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1;

              Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo độ sâu luồng tàu, vùng quay tàu và vùng đậu tàu cảng nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1 (độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước "số 0 hải đồ") như sau:

      1. Luồng tàu:

              Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 150m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải độ sâu đạt: -11,4m (âm mười một mét tư)

      1. Vùng quay tàu:

              Trong phạm vi vùng quay tàu bán kính quay trở 240m, tâm vùng quay  có toạ độ:

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      18°06'46,4"

       106°23'08,4"

       18°06'42,8"

       106°23'15,1"

       

              Độ sâu đạt: -10,9m (âm mười mét chín)

      1. Vùng đậu tàu:

              - Trong phạm vi vùng đậu tàu phía Tây cầu cảng, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

      Tên
      điểm

      Hệ VN2000

      Hệ WGS84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      A

      18°06'31,9"

      106°22'59,5"

      18°06'28,3"

      106°23'06,2"

      B

      18°06'40,1"

      106°22'59,4"

      18°06'36,5"

      106°23'06,1"

      C

      18°06'38,2"

      106°23'05,0"

      18°06'34,6"

      106°23'11,7"

      D

      18°06'31,0"

      106°23'02,4"

      18°06'27,4"

      106°23'09,0"

       

              Độ sâu đạt: -9,1m (âm chín mét mốt).

              Lưu ý: Dải cạn có độ sâu từ -8,7m đến -9,0m, nằm về phía thượng lưu của vùng đậu tàu, tại góc điểm A, khu vực rộng nhất lấn vào vùng đậu tàu khoảng 26m.

              - Trong phạm vi vùng đậu tàu phía Đông cầu cảng, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

      Tên
      điểm

      Hệ VN2000

      Hệ WGS84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      E

      18°06'30,7"

      106°23'03,1"

      18°06'27,1"

      106°23'09,8"

      F

      18°06'37,9"

      106°23'05,8"

      18°06'34,3"

      106°23'12,4"

      G

      18°06'36,1"

      106°23'11,4"

      18°06'32,5"

      106°23'18,0"

      H

      18°06'29,8"

      106°23'06,0"

      18°06'26,2"

      106°23'12,7"

       

      Độ sâu đạt: -9,1m (âm chín mét mốt).

      Lưu ý: Dải cạn có độ sâu từ -8,1m đến -9,0m, nằm về phía thượng lưu của vùng đậu tàu, tại góc điểm H, khu vực rộng nhất lấn vào vùng đậu tàu khoảng 73m.

      HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI

      Các phương tiện hoạt động trên tuyến luồng vào bến cảng Nhiệt điện Vũng Áng 1 đi đúng tuyến luồng theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng và lưu ý các dải cạn nói trên.

      Ghi chú: - Hải đồ cần cập nhật: VN40015, V14N0015;

                  - Truy cập bản tin Thông báo hàng hải điện tử tại địa chỉ http://www.vms-north.com.vn

       

  • 13. VỀ VIỆC THAY ĐỔI VỊ TRÍ PHAO XD2 VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA LUỒNG NHÁNH, VÙNG QUAY TÀU VÀ VÙNG NƯỚC TRƯỚC BẾN CẢNG XUẤT NHẬP XĂNG DẦU LPG - VŨNG ÁNG
    • VỀ VIỆC THAY ĐỔI VỊ TRÍ PHAO XD2 VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA LUỒNG NHÁNH, VÙNG QUAY TÀU VÀ VÙNG NƯỚC TRƯỚC BẾN CẢNG XUẤT NHẬP XĂNG DẦU LPG - VŨNG ÁNG

       


      HTH - 03 - 2021

       

      Vùng biển

      : Hà Tĩnh

      Tên luồng

      Tên luồng nhánh

      : Luồng hàng hải Vũng Áng

      : Luồng vào bến cảng xuất nhập xăng dầu LPG - Vũng Áng

                Căn cứ Đơn đề nghị thông báo hàng hải số 353/DKVA-KTAT ngày 26/4/2021 của Công ty Cổ phần Xăng dầu dầu khí Vũng Áng;

      Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải, Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo về việc thay đổi vị trí phao XD2 và thông số kỹ thuật của luồng nhánh, vùng quay tàu và vùng nước trước Bến cảng xuất nhập xăng dầu LPG - Vũng Áng (độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước " số 0 hải đồ") như sau:

      1. Thay đổi vị trí phao báo hiệu XD2:

      Phao báo hiệu XD2 được điều chỉnh về vị trí thiết kế mới có tọa độ như sau:

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      18°07'15,5"

      106°23'50,0"

      18°07'11,9"

      106°23'56,7"

       

      Các đặc tính khác của báo hiệu không thay đổi.

      2. Thông số kỹ thuật của luồng nhánh

                Luồng nhánh vào Bến cảng xuất nhập xăng dầu LPG - Vũng Áng được điều chỉnh như sau:

                - Điểm giao cắt với tim luồng hàng hải Vũng Áng (T3) đến vũng quay tàu có chiều dài khoảng 1,0km, chiều rộng 120m, bán kính cong 1000m. Các điểm đặc trưng của tim luồng nhánh có tọa độ:

      Tên điểm

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      T3

      18°07'26,0"

      106°23'39,9"

      18°07'22,4"

      106°23'46,6"

      T1

      18°07'14,9"

      106°23'46,1"

      18°07'11,3"

      106°23'52,8"

      T2

      18°07'03,5"

      106°24'06,1"

      18°06'59,9"

      106°24'12,7"

       

                - Trong phạm vi đáy luồng nhánh rộng 120m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: -13,9m (âm mười ba mét chín).

      3. Vùng quay tàu:

                Trong phạm vi vùng quay tàu được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 125m, tâm tại vị trí có tọa độ:

      Hệ VN-2000

      Hệ WSG-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      18°07'02,6"

      106°24'10,2"

      18°06'59,0"

      106°24'16,9"

       

      Độ sâu đạt: -12,1 (âm mười hai mét mốt).

      4. Vùng nước trước bến:

                a. Trong phạm vi vùng nước trước bến 15.000DWT được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

      Tên
      điểm

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      A

      18°07'03,8"

      106°24'15,5"

      18°07'00,2"

      106°24'22,2"

      B

      18°06'59,5"

      106°24'21,3"

      18°06'55,9"

      106°24'28,0"

      C

      18°06'57,4"

      106°24'20,4"

      18°06'53,8"

      106°24'27,1"

      D

      18°06'59,7"

      106°24'13,9"

      18°06'56,1"

      106°24'20,6"

       

                Độ sâu đạt -10,0m (âm mười mét).

                Lưu ý: Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -8,8m, dài khoảng 70m từ vị trí điểm B đến điểm C, khu vực rộng nhất lấn vào vùng nước khoảng 20m.   

                b. Trong phạm vi vùng nước trước bến 3.000DWT được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

      Tên
      điểm

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      E

      18°06'58,8"

      106°24'13,6"

      18°06'55,2"

      106°24'20,2"

      F

      18°06'56,8"

      106°24'19,2"

      18°06'53,2"

      106°24'25,9"

      G

      18°06'55,2"

      106°24'18,6"

      18°06'51,6"

      106°24'25,3"

      H

      18°06'57,3"

      106°24'13,0"

      18°06'53,7"

      106°24'19,6"

       

                độ sâu đạt -6,1m (âm sáu mét mốt).

                Lưu ý: Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -5,2m tại vị trí điểm G, khu vực rộng nhất lấn vào vùng nước khoảng 20m.

      HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI

                Các phương tiện thủy hoạt động trên luồng vào Bến cảng xuất nhập xăng dầu LPG - Vũng Áng, đi đúng tuyến luồng theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng và lưu ý các dải cạn nêu trên./.

      Ghi chú:  - Hải đồ cần cập nhật: VN40015, V14N0015;

       

  • 14. THÔNG BÁO HÀNG HẢI VỀ ĐỘ SÂU TRƯỚC CẦU SỐ 1, 2 VŨNG ÁNG
  • 15. THÔNG BÁO HÀNG HẢI VỀ LUỒNG, VÙNG QUAY TRỞ VŨNG ÁNG
Trang 1 / 2