• 1. VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA LUỒNG TÀU, VÙNG ĐẬU TÀU VÀ VÙNG QUAY TÀU CẢNG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VŨNG ÁNG 1
    • VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA LUỒNG TÀU, VÙNG ĐẬU TÀU VÀ VÙNG QUAY TÀU CẢNG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VŨNG ÁNG 1

       

      HTH - 04 - 2021

      Vùng biển             : Hà Tĩnh

      Tên luồng             : Luồng Nhiệt điện Vũng Áng 1

              Căn cứ văn bản số 795/ĐLDKHT-KT ngày 28/4/2021 của Công ty Điện lực dầu khí Hà Tĩnh về việc đề nghị thông báo hàng hải độ sâu luồng tàu, vùng đậu tàu và vùng quay tàu cảng nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1;

              Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo độ sâu luồng tàu, vùng quay tàu và vùng đậu tàu cảng nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1 (độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước "số 0 hải đồ") như sau:

      1. Luồng tàu:

              Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 150m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải độ sâu đạt: -11,4m (âm mười một mét tư)

      1. Vùng quay tàu:

              Trong phạm vi vùng quay tàu bán kính quay trở 240m, tâm vùng quay  có toạ độ:

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      18°06'46,4"

       106°23'08,4"

       18°06'42,8"

       106°23'15,1"

       

              Độ sâu đạt: -10,9m (âm mười mét chín)

      1. Vùng đậu tàu:

              - Trong phạm vi vùng đậu tàu phía Tây cầu cảng, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

      Tên
      điểm

      Hệ VN2000

      Hệ WGS84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      A

      18°06'31,9"

      106°22'59,5"

      18°06'28,3"

      106°23'06,2"

      B

      18°06'40,1"

      106°22'59,4"

      18°06'36,5"

      106°23'06,1"

      C

      18°06'38,2"

      106°23'05,0"

      18°06'34,6"

      106°23'11,7"

      D

      18°06'31,0"

      106°23'02,4"

      18°06'27,4"

      106°23'09,0"

       

              Độ sâu đạt: -9,1m (âm chín mét mốt).

              Lưu ý: Dải cạn có độ sâu từ -8,7m đến -9,0m, nằm về phía thượng lưu của vùng đậu tàu, tại góc điểm A, khu vực rộng nhất lấn vào vùng đậu tàu khoảng 26m.

              - Trong phạm vi vùng đậu tàu phía Đông cầu cảng, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

      Tên
      điểm

      Hệ VN2000

      Hệ WGS84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      E

      18°06'30,7"

      106°23'03,1"

      18°06'27,1"

      106°23'09,8"

      F

      18°06'37,9"

      106°23'05,8"

      18°06'34,3"

      106°23'12,4"

      G

      18°06'36,1"

      106°23'11,4"

      18°06'32,5"

      106°23'18,0"

      H

      18°06'29,8"

      106°23'06,0"

      18°06'26,2"

      106°23'12,7"

       

      Độ sâu đạt: -9,1m (âm chín mét mốt).

      Lưu ý: Dải cạn có độ sâu từ -8,1m đến -9,0m, nằm về phía thượng lưu của vùng đậu tàu, tại góc điểm H, khu vực rộng nhất lấn vào vùng đậu tàu khoảng 73m.

      HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI

      Các phương tiện hoạt động trên tuyến luồng vào bến cảng Nhiệt điện Vũng Áng 1 đi đúng tuyến luồng theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng và lưu ý các dải cạn nói trên.

      Ghi chú: - Hải đồ cần cập nhật: VN40015, V14N0015;

                  - Truy cập bản tin Thông báo hàng hải điện tử tại địa chỉ http://www.vms-north.com.vn

       

  • 2. VỀ VIỆC THAY ĐỔI VỊ TRÍ PHAO XD2 VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA LUỒNG NHÁNH, VÙNG QUAY TÀU VÀ VÙNG NƯỚC TRƯỚC BẾN CẢNG XUẤT NHẬP XĂNG DẦU LPG - VŨNG ÁNG
    • VỀ VIỆC THAY ĐỔI VỊ TRÍ PHAO XD2 VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA LUỒNG NHÁNH, VÙNG QUAY TÀU VÀ VÙNG NƯỚC TRƯỚC BẾN CẢNG XUẤT NHẬP XĂNG DẦU LPG - VŨNG ÁNG

       


      HTH - 03 - 2021

       

      Vùng biển

      : Hà Tĩnh

      Tên luồng

      Tên luồng nhánh

      : Luồng hàng hải Vũng Áng

      : Luồng vào bến cảng xuất nhập xăng dầu LPG - Vũng Áng

                Căn cứ Đơn đề nghị thông báo hàng hải số 353/DKVA-KTAT ngày 26/4/2021 của Công ty Cổ phần Xăng dầu dầu khí Vũng Áng;

      Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải, Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo về việc thay đổi vị trí phao XD2 và thông số kỹ thuật của luồng nhánh, vùng quay tàu và vùng nước trước Bến cảng xuất nhập xăng dầu LPG - Vũng Áng (độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước " số 0 hải đồ") như sau:

      1. Thay đổi vị trí phao báo hiệu XD2:

      Phao báo hiệu XD2 được điều chỉnh về vị trí thiết kế mới có tọa độ như sau:

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      18°07'15,5"

      106°23'50,0"

      18°07'11,9"

      106°23'56,7"

       

      Các đặc tính khác của báo hiệu không thay đổi.

      2. Thông số kỹ thuật của luồng nhánh

                Luồng nhánh vào Bến cảng xuất nhập xăng dầu LPG - Vũng Áng được điều chỉnh như sau:

                - Điểm giao cắt với tim luồng hàng hải Vũng Áng (T3) đến vũng quay tàu có chiều dài khoảng 1,0km, chiều rộng 120m, bán kính cong 1000m. Các điểm đặc trưng của tim luồng nhánh có tọa độ:

      Tên điểm

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      T3

      18°07'26,0"

      106°23'39,9"

      18°07'22,4"

      106°23'46,6"

      T1

      18°07'14,9"

      106°23'46,1"

      18°07'11,3"

      106°23'52,8"

      T2

      18°07'03,5"

      106°24'06,1"

      18°06'59,9"

      106°24'12,7"

       

                - Trong phạm vi đáy luồng nhánh rộng 120m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: -13,9m (âm mười ba mét chín).

      3. Vùng quay tàu:

                Trong phạm vi vùng quay tàu được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 125m, tâm tại vị trí có tọa độ:

      Hệ VN-2000

      Hệ WSG-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      18°07'02,6"

      106°24'10,2"

      18°06'59,0"

      106°24'16,9"

       

      Độ sâu đạt: -12,1 (âm mười hai mét mốt).

      4. Vùng nước trước bến:

                a. Trong phạm vi vùng nước trước bến 15.000DWT được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

      Tên
      điểm

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      A

      18°07'03,8"

      106°24'15,5"

      18°07'00,2"

      106°24'22,2"

      B

      18°06'59,5"

      106°24'21,3"

      18°06'55,9"

      106°24'28,0"

      C

      18°06'57,4"

      106°24'20,4"

      18°06'53,8"

      106°24'27,1"

      D

      18°06'59,7"

      106°24'13,9"

      18°06'56,1"

      106°24'20,6"

       

                Độ sâu đạt -10,0m (âm mười mét).

                Lưu ý: Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -8,8m, dài khoảng 70m từ vị trí điểm B đến điểm C, khu vực rộng nhất lấn vào vùng nước khoảng 20m.   

                b. Trong phạm vi vùng nước trước bến 3.000DWT được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

      Tên
      điểm

      Hệ VN-2000

      Hệ WGS-84

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      Vĩ độ (N)

      Kinh độ (E)

      E

      18°06'58,8"

      106°24'13,6"

      18°06'55,2"

      106°24'20,2"

      F

      18°06'56,8"

      106°24'19,2"

      18°06'53,2"

      106°24'25,9"

      G

      18°06'55,2"

      106°24'18,6"

      18°06'51,6"

      106°24'25,3"

      H

      18°06'57,3"

      106°24'13,0"

      18°06'53,7"

      106°24'19,6"

       

                độ sâu đạt -6,1m (âm sáu mét mốt).

                Lưu ý: Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -5,2m tại vị trí điểm G, khu vực rộng nhất lấn vào vùng nước khoảng 20m.

      HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI

                Các phương tiện thủy hoạt động trên luồng vào Bến cảng xuất nhập xăng dầu LPG - Vũng Áng, đi đúng tuyến luồng theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng và lưu ý các dải cạn nêu trên./.

      Ghi chú:  - Hải đồ cần cập nhật: VN40015, V14N0015;

       

  • 3. THÔNG BÁO HÀNG HẢI VỀ ĐỘ SÂU TRƯỚC CẦU SỐ 1, 2 VŨNG ÁNG
  • 4. THÔNG BÁO HÀNG HẢI VỀ LUỒNG, VÙNG QUAY TRỞ VŨNG ÁNG
  • 5. THÔNG BÁO HÀNG HẢI VỀ KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI TRÊN VÙNG BIỂN HÀ TĨNH
    •         Để đảm bảo an toàn tuyệt đối trong thời gian Bộ CHQS tỉnh Hà Tĩnh tổ chức kiểm tra bắn đạn thật tại Thao trường bắn phân đội Đảo Sơn Dương (thuộc vùng biển xã Kỳ Lợi, Thị xã Kỳ Anh). Cảng vụ Hàng hải Hà Tĩnh gửi tới các đơn vị Thông báo Hàng hải về khu vực cấm hoạt động hàng hải trên vùng biển Hà Tĩnh. Đề nghị các đơn vị nghiên cứu nội dung văn bản, nghiêm túc thực hiện.

       

  • 6. Thông số kỹ thuật của luồng tàu, vùng quay tàu và vùng nước trước bến cảng xuất nhập xăng dầu LPG - Vũng Áng
    • Thông số kỹ thuật của luồng tàu, vùng quay tàu và vùng nước trước bến cảng xuất nhập xăng dầu LPG - Vũng Áng 

  • 7. Thông số kỹ thuật của luồng hàng hải Vũng Áng
    • Thông số kỹ thuật của luồng hàng hải Vũng Áng 

  • 8. Thông số kỹ thuật của luồng tàu, vùng đậu tàu và vùng quay tàu cảng Nhiệt điện Vũng Áng 1
    • Thông số kỹ thuật của luồng tàu, vùng đậu tàu và vùng quay tàu cảng Nhiệt điện Vũng Áng 1

  • 9. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA LUỒNG HÀNG HẢI CỬA HỘI - BẾN THỦY
  • 10. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA VÙNG NEO ĐẬU TÀU TẠI VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN VŨNG ÁNG
    •           Căn cứ khoản 4 điều 14 thông tư 54/2011/TT-BGTVT ngày 08/11/2011 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về báo hiệu hàng hải và thông báo hàng hải;

                Trong quá trình soạn thảo thông báo hàng hải số 21/TBHH-TCTBĐATHH MB ngày 28/01/2015, do sơ suất vị trí điểm neo VA-01 tại bảng tọa độ bị sai sót. Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc đã hiệu chỉnh và công bố lại như sau:

                   Vị trí các điểm neo đậu tàu khu vực Vũng Áng - Hà Tĩnh có tọa độ, đường kính vùng neo đậu như sau:

      HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI

              Các phương tiện thuỷ khi ra, vào neo đậu tại vùng nước trên phải tuân thủ theo sự điều động của Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh./.

              Ghi chú:  Thông báo hàng hải này thay thế cho thông báo hàng hải số 21/TBHH-TCTBĐATHHMB ngày 28/01/2015 của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc;

       
  • 11. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA VÙNG ĐÓN TRẢ HOA TIÊU, KIỂM DỊCH, NEO ĐẬU TÀU BẾN CẢNG SƠN DƯƠNG
    •           Căn cứ đề nghị số 726/CVHHHT-QLC  ngày 21/9/2015 của Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh về việc công bố thông báo hàng hải vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch khu vực Vũng Áng; Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu tàu bến cảng Sơn Dương;

                Căn cứ bình đồ độ sâu vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch khu vực Vũng Áng; Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu tàu bến cảng Sơn Dương do Công ty Cổ phần tư vấn Xây dựng công trình Hàng hải đo đạc và hoàn thành tháng 07/2014; Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo:

      1. Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu tàu bến cảng Sơn Dương:

      1.1 Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch:

                Trong phạm vi vùng quay tàu bán kính quay trở 1 Hải lý, tâm vùng quay  có toạ độ:

      độ sâu đạt: -25,9m (âm hai mươi lăm mét chín)

      1.2 Vùng neo đậu tàu bến cảng Sơn Dương:

                   Vị trí các điểm neo đậu tàu bến cảng Sơn Dương có tọa độ, đường kính vùng neo đậu và độ sâu như sau:

      HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI

               Các phương tiện thuỷ khi ra, vào neo đậu tại các vùng nước trên phải tuân thủ theo sự điều động của Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh./.

  • 12. THÔNG SỐ KỸ THUẬT LUỒNG TÀU, VÙNG QUAY TÀU VÀ VÙNG NƯỚC TRƯỚC BẾN CẢNG XĂNG DẦU LPG VŨNG ÁNG
    •           Căn cứ đề nghị thông báo hàng hải số 864/DKVA-BVAT ngày 13/10/2017 của Công ty Cổ phần Xăng dầu dầu khí Vũng Áng; bình đồ độ sâu luồng tàu, vùng quay tàu và vùng nước trước bến cảng xuất nhập Xăng dầu - LPG được Xí nghiệp khảo sát Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc đo đạc và hoàn thành ngày 17/10/2017;

                  Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải; Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo độ sâu luồng tàu, vùng quay tàu và vùng nước trước bến Cảng xuất nhập xăng dầu LPG - Vũng Áng được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước " số 0 hải đồ" như sau:

      1. Luồng tàu:

                  Luồng tàu từ phao số 0 đến vùng quay tàu, trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 120m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu luồng đạt:

      -13,4m (âm mười ba mét tư).

      2. Vùng quay tàu:

      Trong phạm vi vùng quay tàu thiết kế bán kính R = 125m, tâm vùng quay tàu có tọa độ:

      Độ sâu đạt: -12,1 (âm mười hai mét mốt).

      3. Vùng nước trước bến:

      a. Trong phạm vi vùng nước trước bến 15.000DWT được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

      độ sâu đạt -10,0m (âm mười mét).

      Lưu ý: -  Dải cạn từ vị trí điểm B đến điểm C chiều dài khoảng 70m có độ sâu từ -9,1m đến

      -9,9m, điểm sâu nhất lấn vào vùng nước khoảng 10m.   

      b. Trong phạm vi vùng nước trước bến 3.000DWT được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

      độ sâu đạt -6,1m (âm sáu mét mốt).

      Lưu ý:  - Dải cạn tại vị trí điểm G chiều dài khoảng 15m có độ sâu từ -5,5m đến -5,8m, điểm sâu nhất lấn vào vùng nước khoảng 10m.

      HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI

                  Các phương tiện thủy hoạt động trên luồng vào Cảng xuất nhập xăng dầu LPG - Vũng Áng, đi đúng tuyến luồng theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng.

       

  • 13. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA LUỒNG TÀU, VÙNG ĐẬU TÀU VÀ VÙNG QUAY TÀU BẾN CẢNG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VŨNG ÁNG 1
    •           Căn cứ đề nghị thông báo hàng hải số 200/ĐLDKHT-KTCN ngày 26/01/2018 của Công ty Điện lực dầu khí Hà Tĩnh; Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo:

                Độ sâu luồng tàu, vùng quay tàu và vùng đậu tàu cảng Nhiệt điện Vũng Áng 1, được xác định bằng máy đo sâu hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước "số 0 hải đồ" như sau:

      1.Luồng tàu:

                Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 150m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải độ sâu đạt: -11,4m (âm mười một mét bốn)

      2.Vùng quay tàu:

                Trong phạm vi vùng quay tàu bán kính quay trở 240m, tâm vùng quay  có toạ độ:

      độ sâu đạt: -10,9m (âm mười mét chín)

      3.Vùng đậu tàu:

      3.1. Trong phạm vi vùng đậu tàu phía Tây cầu cảng, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

      độ sâu đạt: -9,6m (âm chín mét sáu)

      Lưu ý:  Dải cạn nằm về phía cuối vùng nước, tại góc điểm A, có độ sâu hạn chế từ -9,4m  đến -9,5m, khu vực rộng nhất lấn vào vùng đậu tàu khoảng 18m.

      3.2. Trong phạm vi vùng đậu tàu phía Đông cầu cảng, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

      độ sâu đạt: -9,0m (âm chín mét)

      Lưu ý:  Dải cạn nằm về phía cuối vùng nước, tại góc điểm H, có độ sâu hạn chế từ -8,8m  đến -9,0m, khu vực rộng nhất lấn vào vùng đậu tàu khoảng 18m.

      HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI

      Các phương tiện thủy hoạt động trên tuyến luồng vào bến cảng Nhiệt điện Vũng Áng 1 đi đúng tuyến luồng theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng.

       

  • 14. THÔNG SỐ KỸ THUẬT LUỒNG HÀNG HẢI VŨNG ÁNG
  • 15. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA VÙNG ĐÓN TRẢ HOA TIÊU, KIỂM DỊCH KHU VỰC VŨNG ÁNG
Trang 1 / 2